Soạn văn 7
Từ đồng âm

Soạn văn 7

Từ đồng âm

Hướng dẫn trả lời
Hướng dẫn trả lời
Phần I

THẾ NÀO LÀ TỬ ĐỒNG ÂM?

1. Nghĩa của mỗi từ lồng như sau:

  • lồng (1): ý nói con ngựa đang đứng yên bỗng nó vùng lên, chạy càn.
  • lồng (2): đồ đan bằng tre, nứa hoặc vật khác dùng để nhốt chim, gà.

2. Nghĩa của các từ lồng trên không có gì liên quan với nhau.

Phần II

SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM

1. Em phân biệt được nghĩa của các từ lồng do dựa vào nội dung và ngữ cảnh của câu.

2.

  • Câu “Đem cá về kho” được hiểu theo 2 nghĩa do hiện tượng đồng âm của từ kho:
    • kho: một cách chế biến thức ăn.
    • kho: cái kho để chứa cá.
  • Thêm một vài từ để trở thành câu đơn nghĩa:
    • Đem cá về kho tương nhé!
    • Đem cá về cất ở kho nhé!

3. Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý đến ngữ cảnh khi giao tiếp.

Phần III

LUYỆN TẬP

Câu 1 Trang 136 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 1

Đọc lại đoạn dịch bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá từ “tháng tám thu cao gió thét già” đến "quay về, chống gậy lòng ấm ức", tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.

Các từ đồng âm:

M:

thu

thu 1: mùa thu

nam

nam 1: phương nam

thu 2: thu tiền

nam 2: nam nhi

cao

cao 1: cao thấp

sức

sức 1: sức lực

cao 2: nấu cao

sức 2: trang sức

ba

ba 1: số ba

nhè

nhè 1: khóc nhè

ba 1: ba mẹ

nhè 2: nhè nhẹ

tranh

tranh 1: nhà tranh

tuốt

tuốt 1: thẳng tuốt

tranh 2: tranh cãi

tuốt 2: tuốt lúa

sang

sang 1: sang sông

môi

môi 1: đôi môi

sang 2: sang trọng

môi 2: môi giới

Câu 2 Trang 136 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 1


a. Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
b. Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.

a)

Các nghĩa khác nhau của danh từ cổ:

(1): Bộ phận giữa đầu và thân.

(2): Chỉ bộ phận của các vật dụng đồ dùng có nét tương đồng với nghĩa gốc: cổ áo, cổ chai, cổ lọ, …

Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở cho sự chuyển nghĩa của các nghĩa sau.

b) Từ đồng âm với từ cổ: cổ kính (cũ)

Câu 3 Trang 136 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 1

Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm đã cho sẵn.

  • Bàn (danh từ) - bàn (động từ)
  • Sâu (danh từ) - sâu (tính từ)
  • Năm (danh từ) - năm (số từ)

Đặt câu:

  • Chúng ta ngồi vào bàn để cùng nhau bàn bạc về việc này.
  • Con sâu lẩn sâu vào trong tán lá.
  • Năm nay, trường ta có năm bạn được đi thi học sinh giỏi cấp thành phố.
Câu 4 Trang 136 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 1

Anh chàng trong truyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."

- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh ta trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?

  • Anh chàng đã sử dụng từ đồng âm để âm mưu không trả lại vạc cho người hàng xóm. (vạc – con vạc, cái vạc; đồng - kim loại đồng, đồng ruộng)
  • Nếu là em, em sẽ hỏi anh ta: Anh mượn vạc để làm gì?

{{lessonTitle}} Bình luận