Soạn văn 7
Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận

Soạn văn 7

Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận

Phần I - LẬP LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG
Phần I - LẬP LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG
Câu 1 Trang 32 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi

a) Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa.

b) Em rất thích đọc sách, vì qua sách em học được nhiều điều,

c) Trời nóng quá, đi ăn kem đi.

Trong các bộ phân trên, bộ phận nào là luận cứ, bộ phận nào là kết luận, thể hiện tư tưởng, ý định, quan điểm của người nói? Mối quan hệ giữa luận cứ đối với kết luận là như thế nào? Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi cho nhau không?

  • Luận cứ bên phải, kết luận bên trái dấu phẩy.
  • Quan hệ luận cứ và kết luận là quan hệ nhân - quả.
  • Có thể thay đổi vị trí giữa luận cứ và kết luận.
Câu 2 Trang 33 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận sau.

a) Em rất yêu trường em...

b) Nói dối rất có hại...

c) ...nghỉ một lát nghe nhạc thôi.

d) ...trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.

e) ...em rất thích đi thăm quan.

  • Bổ sung luận cứ cho các kết luận:

a) Em rất yêu trường em vì nơi đây đã từng gắn bó với em từ tuổi ấu thơ.

b) Nói dối rất có hại vì sẽ chẳng ai còn tin mình nữa.

c) Chúng ta học nhiều rồi, nghỉ một lát nghe nhạc thôi.

d) Ở nhà, trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.

e) Mùa hè, em rất thích đi tham quan.

Câu 3 Trang 33 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói.

a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm...

b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá...

c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe...

d) Các bạn đã lớn rồi làm anh làm chị chúng nó...

e) Cậu này ham bóng đá thật...

  • Viết tiếp kết luận:

a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, chúng ta ra ngoài công viên chơi đi.

b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, đầu óc cứ rối tung lên.

c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, họ cứ nghĩ như thế là hay lắm.

d) Các bạn đã lớn rồi, làm anh chị thì phải gương mẫu chứ.

e) Cậu này ham bóng đá thật chẳng để ý đến học hành gì cả.

Phần II - LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Phần II - LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Câu 1 Trang 33 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội. Ví dụ:

a) Chống nạn thất học.

b) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

c) Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

d) Sách là người bạn lớn của con người.

e) Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.

Hãy so sánh với một số kết luận ở mục I.2 để nhận ra đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận.

  • Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội, khác với những kết luận của lập luận trong đời sống là những luận điểm gắn với những tình huống giao tiếp nhất định.
Câu 2 Trang 34 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải khoa học và chặt chẽ. Nó phải trả lời các câu hỏi: vì sao mà nêu ra luận điểm đó? Luận điểm đó có những nội dung gì? Luận điểm đó có cơ sở thực tế không? Luận điểm đó có tác dụng gì?... Muốn trả lời các câu phải đó phải lựa chọn luận cứ thích hợp, sắp xếp chặt chẽ.

Em hãy lập luận cho luận điểm "Sách là người bạn lớn của con người" bằng cách trả lời các câu hỏi trên.

  • Lập luận cho luận điểm “Sách là người bạn lớn của con người”:
    • Vì sao lại nói "Sách là người bạn lớn của con người"?
    • Ích lợi của sách đối với đời sống con người thể hiện cụ thể ở những phương diện nào?
    • Trong thực tế, ích lợi của sách thể hiện ra sao?
    • Những sự việc cụ thể nào cho thấy ích lợi của sách?
    • Hành động của mỗi người khi nhận rõ ích lợi to lớn của sách.
Câu 3 Trang 34 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Em đã học truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi và Ếch ngồi đáy giếng. Từ mỗi truyện ấy, hãy rút ra một kết luận làm thành luận điểm có em và lập luận cho luận điểm đó.

  • Ếch ngồi đáy giếng:
    • Luận điểm: Chớ nên tự cao, tự đại.
    • Luận cứ:
      • Thế nào là tự cao tự đại?
      • Vì sao không nên tự cao tự đại?
      • Biểu hiện, dẫn chứng.
  • Thầy bói xem voi:
    • Luận điểm: Muốn hiểu biết được sự vật, hiện tượng nào đó cần phải có cái nhìn toàn diện.
    • Luận cứ:
      • Giải thích thế nào là cái nhìn toàn diện?
      • Không nên nhìn phiến diện vì sao?
      • Biểu hiện trong đời sống, dẫn chứng.

{{lessonTitle}} Bình luận