Soạn văn 7
Ôn tập phần tập làm văn

Soạn văn 7

Ôn tập phần tập làm văn

Phần I - VỀ VĂN BIỂU CẢM
Phần I - VỀ VĂN BIỂU CẢM
Câu 1 Trang 139 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Hãy ghi lại tên các bài văn biểu cảm được học và đọc trong Ngữ văn 7, tập một (chỉ ghi các bài văn xuôi).

  • Các bài văn biểu cảm được học và đọc trong Ngữ văn 7, tập một:
    • Cổng trường mở ra – Lý Lan
    • Mẹ tôi – Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
    • Một thứ quà của lúa non: cốm – Thạch Lam
    • Sài Gòn tôi yêu – Minh Hương
    • Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng
Câu 2 Trang 139 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Chọn trong các bài văn đó một bài mà em thích, và cho biết văn biểu cảm có những đặc điểm gì.

  • Bài Mùa xuân của tôi đã biểu đạt được những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng yêu thiên nhiên, quê hương, yêu con người… của Vũ Bằng khi ở đất phương Nam vời vợi khôn nguôi mùa xuân ở Hà Nội. Nỗi nhớ này đi hoàn cảnh chia cắt đất nước thời chiến tranh chống Mĩ nên nó càng đau đáu. 
    Nỗi nhớ ấy được gợi tả lại bằng những nét tinh tế. Không khí xuân của đất trời: “mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng nhạc kêu trong đêm xanh”, của sinh hoạt xuân ở con người. “Có tiếng trống chèo vụng lụi từ những thôn xóm xa xa” và cụ thể hơn, gợi hơn là hình ảnh: “Có câu hát huế tình của con gái đẹp như thơ mộng.
    Không khí xuân vào nhà mình, và tác giả cho ta thấy một khung cảnh đầm ấm hạnh phúc. Cảm giác tâm linh khi sắp gặp lại ông bà tổ tiên với bàn thờ, đèn nến, nhang trầm, với tình cảm gia đình dâng lên yêu thương, thắm thiết.. 
  • Văn bản biểu cảm có những đặc điểm:
    • Về mục đích: Biểu hiện tình cảm, tư tưởng, thái độ và đánh giá của người viết đối với người và việc ngoài đời hoặc tác phẩm văn học.
    • Về cách thức: Người viết khai thác những đặc điểm, tính chất của đồ vật, cảnh vật, sự việc con người,… nhằm bộc lộ tình cảm và sự đánh giá của mình.
    • Về bố cục: theo mạch tình cảm, suy nghĩ.
Câu 3 Trang 139 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm?

  • Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm: để gợi cảm xúc, tình cảm, do cảm xúc, tình cảm chi phối chứ không miêu tả đầy đủ phong cảnh, chân dung hay sự việc. Nếu không có yếu tố này, bài viết sẽ trở nên mơ hồ, thiếu cụ thể.
Câu 4 Trang 139 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Yếu tố tự sự có ý nghĩa gì trong văn biểu cảm?

  • Ý nghĩa của yếu tố tự sự trong văn biểu cảm: Để gợi cảm xúc, tình cảm, do cảm xúc, tình cảm chi phối chứ không miêu tả đầy đủ phong cảnh, chân dung hay sự việc. Miêu tả xen kẽ với kể chuyện và phát biểu cảm nghĩ , trong miêu tả thể hiện cảm xúc, tâm trạng.
Câu 5 Trang 139 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Khi muốn bày tỏ tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một con người, sự vật, hiện tượng thì em phải nêu lên được điều gì của con người, sự vật, hiện tượng đó?

  • Khi muốn bày tỏ tình thương, lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một con vật, sự vật, hiện tượng thì em phải nêu lên được: vẻ đẹp bên ngoài, đặc điểm phẩm chất bên trong, ảnh hưởng, tác dụng, ấn tượng sâu đậm và tốt đẹp đối với con người và cảnh vật,…
Câu 6 Trang 139 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi phải sử dụng các phương tiện tu từ như thế nào? (Lấy ví dụ ở bài Sài Gòn tôi yêu và Mùa xuân của tôi.)

  • Các phương tiện tu từ trong “Sài Gòn tôi yêu” và “Mùa xuân của tôi”:

Phương tiện tu từ

“Sài Gòn tôi yêu” và “Mùa xuân của tôi”

So sánh

- Sài Gòn trẻ hoài như một cây tơ đương độ nõn nà …

- Y như những con vật nằm thu hình một nơi trốn rét thấy nắng ấm trở về thì lại bò ra để nhảy nhót kiếm ăn.

- Nhựa sống ở trong người căng lên như máu căng lên trong lộc của loài nai …

Đối lập – tương phản

- Sài Gòn vẫn trẻ – Tôi thì đương già.

- Tĩnh lặng, mát dịu, thanh sạch – náo động.

- Mẹ – con, gái – trai …

Câu cảm, hô ngữ, trực tiếp biểu hiện cảm xúc, tâm trạng

- Đẹp quá đi, mùa xuân ơi.

- Tôi yêu Sài Gòn da diết, tôi yêu phố phường, yêu cả cái tĩnh lặng …

- Tôi yêu sông xanh núi tím …

Câu hỏi tu từ

Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa ...

Điệp từ, ngữ, câu …

- Sài Gòn vẫn trẻ, Sài Gòn cứ trẻ.

- Tôi yêu, ai cấm được …

Câu văn nhịp nhàng, dạt dào

- Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, … thơ mộng.

- Bấy giờ, khi chào người lớn … hóm hỉnh.

Câu 7 Trang 139 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Kẻ lại bảng sau vào vở và điền vào các ô trống

Cột 1: Nội dung văn bản biểu cảm

Cột 2: Mục đích biểu cảm

Cột 3: Phương tiện biểu cảm

1. Nội dung văn bản biểu cảm

Biểu đạt một tư tưởng tình cảm, cảm xúc về con người, sự vật, kỉ niệm, ...

2. Mục đích biểu cảm

Khêu gợi sự đồng cảm với mọi người.

3. Phương tiện biểu cảm

Trực tiếp, gián tiếp.

Câu 8 Trang 139 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Kẻ lại bảng sau vào vở và điền vào ô trống nội dung khái quát trong bố cục bài văn biểu cảm.

Cột 1: Mở bài

Cột 2: Thân bài

Cột 3: Kết bài

Mở bài

Nêu đối tượng biểu cảm, khái quát cảm xúc ban đầu.

Thân bài

Miêu tả, trình bày về đối tượng biểu cảm.

Kết bài

Ấn tượng sâu đậm còn đọng lại trong lòng người viết.

Phần II - VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Phần II - VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Câu 1 Trang 139 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Hãy ghi lại tên các bài văn nghị luận đã học và đọc trong Ngữ văn 7, tập hai.

  • Văn bản nghị luận học kì 2, lớp 7:
    • Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh
    • Sự giàu đẹp của tiếng Việt – Đặng Thai Mai
    • Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm Văn Đồng
    • Ý nghĩa văn chương – Hoài Thanh
Câu 2 Trang 140 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Trong đời sống, trên báo chí và trong sách giáo khoa, em thấy văn bản nghị luận xuất hiện trong những trường hợp nào, dưới dạng những bài gì? Nêu một số ví dụ.

  • Trong đời sống, trên báo chí và trong SGK, văn bản nghị luận xuất hiện trong trường hợp:
    • Trên báo chí : xã luận, diễn đàn, bàn về, ...
    • Trong sách giáo khoa: bài làm văn nghị luận, hội thảo chuyên đề, ...
Câu 3 Trang 140 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Trong bài văn nghị luận, phải có những yếu tố cơ bản nào? Yếu tố nào là chủ yếu?

  • Những yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận: luận điểm, luận cứ, lập luận.
  • Yếu tố quan trọng nhất là lập luận.
Câu 4 Trang 140 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Luận điểm là gì? Hãy cho biết trong những câu sau đâu là luận điểm và giải thích vì sao. 

a) Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

b) Đẹp thay Tổ quốc Việt Nam!

c) Chủ nghĩa anh hùng trong chiến đấu và sản xuất.

d) Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh.

  • Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định). Luận điểm phải đúng đắn, chân thực, đáp ứng nhu cầu thực tế, mới có sức thuyết phục.
  • Câu a) và câu d) là luận điểm bởi nội dung của nó rõ ràng, vốn để nó nêu lên là chân thực, có giá trị thực tế. Hình thức là loại câu khẳng định. Dấu hiệu này ở hai từ có và từ là.
  • Câu b là câu cảm thán.
  • Câu c là một luận đề, chưa phải là luận điểm.
Câu 5 Trang 140 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Có người nói: Làm văn chứng minh cũng dễ thôi, chỉ cần nêu luận điểm và dẫn chứng là xong. Ví dụ sau khi nêu luận điểm “Tiếng Việt ta giàu đẹp”, chỉ cần dẫn ra câu ca dao: Trong đầm gì đẹp bằng sen, Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng… là được. 

Theo em, nói như vậy có đúng không? Để làm được văn chứng minh, ngoài luận điểm và dẫn chứng, còn cần phải có thêm điều gì? Có cần chú ý tới chất lượng của luận điểm và dẫn chứng không? Chúng như thế nào thì đạt yêu cầu?

  • Nói như vậy là không đúng.
  • Để làm được văn chứng minh ngoài luận điểm và dẫn chứng cần có phân tích diễn giải vấn đề cần chứng minh.
  • Dẫn chứng trong bài văn chứng minh cần tiêu biểu, chọn lọc, chính xác, phù hợp với luận điểm đồng thời cần làm rõ, phân tích bằng lí lẽ, lập luận chứ không phải chỉ nêu, đưa, thống kê hàng loạt.
Câu 6 Trang 140 SGK Ngữ Văn 7 - Tập 2

Cho hai đề tập làm văn sau: 

a) Giải thích câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 

b) Chứng minh rằng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một suy nghĩ đúng đắn. 

Hãy cho biết cách làm hai đề này có gì giống nhau và khác nhau. Từ đó suy ra nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác nhau như thế nào?

  • So sánh hai đề văn (a) và (b):
    • Giống nhau: cùng nói về câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
    • Khác nhau: về nhiệm vụ:
      • Đề (a) yêu cầu giải thích rõ câu tục ngữ này có ý nghĩa gì để từ đó rút ra bài học.
      • Đề (b) là chứng minh câu tục ngữ bằng lí lẽ và dẫn chứng để khẳng định nó là đúng
  • Nhiệm vụ của giải thích và chứng minh khác nhau:
    • Giải thích: làm cho người đọc hiểu rõ vấn đề.
    • Chứng minh: dùng lí lẽ dẫn chứng thuyết phụ khẳng định hay phủ định điều cần chứng minh.

{{lessonTitle}} Bình luận