Soạn văn 11
Thao tác lập luận phân tích

Soạn văn 11

Thao tác lập luận phân tích

Hướng dẫn trả lời
Hướng dẫn trả lời
Câu 1 Trang 28 SGK Ngữ Văn 11 - Tập 1

Trong các đoạn trích dưới đây, người viết đã phân tích đối tượng từ những mối quan hệ nào?
a. Nỗi riêng riêng những bàn hoàn trong lòng Thúy Kiều đêm nay là vậy. Nàng chỉ có thức với ngọn đèn cho đến khi dầu khô trong đĩa mà dòng lệ vẫn không dứt đầm khăn: Dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn, bởi nàng chỉ có xót đau rồi đau xót chứ chưa tìm được phương kế nào. Bàn hoàn mang ý quanh quẩn, quẩn quanh, lại thêm những (bàn hoàn) nên càng thêm rối rắm. Âm điệu câu thơ lại xoáy sâu vào trong lòng cô độc, vào chỗ sâu kín nhất, chỉ mình biết mình hay (nỗi riêng, riêng những), càng tăng cái giày vò của tâm trạng, đang hoàn toàn bế tắc.

(Lê Trí Viễn, Đến với thơ hay)

b. Còn rất nhiều câu có thể tiêu biểu cho lối xúc cảm riêng của Xuân Diệu. Tôi chỉ dẫn một thí dụ này nữa. Trong bản dịch Tỳ bà hành của Phan Huy Vịnh có hai câu:

Thuyền mấy lá đông tây lặng ngắt
Một vừng trăng trong vắt lòng sông

Tả cảnh chung quanh thuyền sau khi người Tỳ bà phụ vừa đánh đàn xong. Một cái cảnh lặng lẽ, lạnh lùng ẩn một mối buồn âm thầm, kín đáo. Thế Lữ có lẽ đã nhớ đến hai câu ấy khi viết:

Tiếng diều sáo nao nao trong vắt,
Trời quang mây xanh ngắt màu lơ.

Mặc dầu hai chữ" nao nao" có đưa vào trong câu thơ một chút rung động, ta vẫn chưa xa gì cái không khí bình yên trên bến Tầm Dương. Với Xuân Diệu cả tình lẫn cảnh trở nên xôn xao vô cùng. Người kỹ nữ của Xuân Diệu cũng bơ vơ như người tỳ bà phụ nhưng nàng không lặng lẽ buồn ta thấy nàng run lên vì đau khổ:

Em sợ lắm. Giá băng tràn mọi nẻo;
Trời đầy trăng lạnh lẽo suốt xương da.

(Hoài Thanh – Hoài Chân)

Cách phân tích đối tượng trong các ngữ liệu:

a. Quan hệ nội bộ: diễn biến, cung bậc cảm xúc của Kiều như đau xót, quẩn quanh, bế tắc.

b. Quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng khác có liên quan: bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị.

Câu 2 Trang 28 SGK Ngữ Văn 11 - Tập 1

Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong bài Tự tình II:

  • Từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc (đặc biệt nổi bật ở các từ văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con.
  • Sử dụng từ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại.
  • Sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ - tí – con con).
  • Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5,6.

{{lessonTitle}} Bình luận