Soạn văn 10
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Đặng Trần Côn

Soạn văn 10

Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Đặng Trần Côn

Bố cục & Nội dung chính
Bố cục & Nội dung chính

Bố cục: 2 phần

  • Phần 1 (16 câu đầu): Nỗi cô đơn của người chinh phụ
  • Phần 2 (còn lại): Nỗi thương nhớ chồng nơi xa

Nội dung chính:

Những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ ở người chinh phụ khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.

Hướng dẫn trả lời
Hướng dẫn trả lời
Câu 1 Trang 88 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Hãy chỉ ra các yếu tố ngoại cảnh thể hiện tâm trạng người chinh phụ và ý nghĩa diễn tả nội tâm của các yêu tố đó

Các yếu tố ngoại cảnh trong việc diễn tả tâm trạng:

  • Hiên vắng: thầm gieo từng bước → Hiên nhà vắng vẻ, chỉ có mình chinh phụ dạo nước → Nỗi cô đơn, quạnh quẽ, thầm lặng
  • Rèm thưa: rủ thác đòi phen → Chinh phụ buông rèm, cuốn rèm nhiều lần, thời gian qua nhưng không thấy bóng chồng → Niềm mong ngóng, chờ đợi, sốt ruột
  • Chim thước: chẳng mách tin → Chồng không trở về, chim thước cũng im hơi lặng tiếng → Sự vô vọng, trống trải, buồn bã
  • Ngọn đèn: có biết dường bằng chẳng biết → Ngọn đèn khuya → Cô độc, không có người thấu hiểu và chia sẻ
  • Tiếng gà gáy: eo óc gáy sương năm trống → Tiếng gà gợi những đêm khuya vắng và sự chảy trôi của thời gian → Trằn trọc, thao thức, não nề không ngủ được
  • Bóng hòe: phất phơ rủ bóng bốn bên → Thê lương, đìu hiu, trống vắng

→ Các yếu tố ngoại cảnh đều gắn với cuộc sống thường ngày, mỗi yếu tố gắn với một hành động, một cử chỉ gợi sự mong ngóng, sầu muộn, đơn lẻ của người chinh phụ.

Câu 2 Trang 88 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Theo anh chị những dấu hiệu nào cho thấy nỗi cô đơn của người chinh phụ? Hãy cho biết vì sao người chinh phụ lại đau khổ

Những dấu hiệu cho thấy nỗi cô đơn của người chinh phụ:

  • Cảm nhận nặng nề về thời gian của chinh phụ: Khắc giờ đằng đẵng như năm/Mối sầu dằng dặc…
  • Hành động gượng gạo, yếu ớt: gượng đốt hương mà hồn đà mê mải, gượng soi gương mà lệ lại châu chan, gượng gảy đàn mà dây uyên kinh đứt, phím loan ngại chùng → Mùi hương, nhan sắc hay tiếng đàn đều trở nên vô nghĩa, trở thành vết dao cứa vào tim chinh phụ bởi không có người tri kỉ, không có chồng ở bên để thưởng thức, sẻ chia.

→ Mất hết sức sống, mất hết niềm vui, chìm sâu vào cô đơn lẻ bóng, không còn thiết tha gì với việc chăm sóc, điểm trang cho chính mình.

Câu 3 Trang 88 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Hãy cho biết vì sao người chinh phụ gian khổ

Người chinh phụ đau khổ vì:

  • Sống trong cô đơn, hiu quạnh.
  • Tuổi xuân trôi qua mà niềm hạnh phúc lứa đôi không được trọn vẹn.
  • Người chồng ra đi chinh chiến mãi không trở về, cũng không có tin tức.
  • Nhớ thương, lo âu, mong ngóng chồng trong vô vọng.
Câu 4 Trang 88 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Xác định những câu thơ là lời thơ của người chinh phụ cho biết giá trị biểu hiện của nó.

Những câu thơ là lời của người chinh phụ và giá trị biểu hiện:

                        Đèn có biết dường bằng chẳng biết

                        Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

→ Người chinh phụ cô đơn chỉ biết làm bạn với ngọn đèn khuya và mong tìm ở đó một nỗi đồng cảm.

                      Lòng này gửi gió đông có tiện ?

                      Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

                      Non Yên dù chẳng tới miền,

                      Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

                      Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu

                      Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

→ Lời người thiếu phụ cất lên từ nỗi nhớ tha thiết, gửi vào không gian mênh mông và trải dài theo thời gian vô tận.

Ngôn ngữ trong đoạn trích chủ yếu là ngôn ngữ nội tâm, ngôn ngữ nửa trực tiếp, dường như ta đang lắng nghe bầu tâm sự do chính chinh phụ tự giãi bày. Ngôn ngữ thấm thía và sâu sắc, xâm nhập tận sâu cõi tâm tư đau khổ của chinh phụ để bày tỏ tấn bi kịch của nàng.

Câu 5 Trang 88 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Đọc diễn cảm đoạn trích( nếu ngâm được càng tốt). Hãy nhận xét về nhạc điêu của thể thơ song thất lục bát( có so sánh với các thể thơ mà anh ( chị) biết)

Nhận xét về nhạc điệu của thể thơ song thất lục bát:

  • Kết hợp hài hòa giữa thể thơ lục bát và thơ thất ngôn.
  • Cấu trúc đặc biệt: đối xứng ở hai câu thất, tiểu đối trong câu lục và câu bát; có cả vần chân lẫn vần lưng.
  • Bút pháp trữ tình kết hợp tự sự hài hòa.
  • Giọng điệu thiết tha.
  • Nhạc điệu dồi dào, vừa có cái chắc khỏe, réo rắt vừa du dương, mềm mại.

→ Khắc họa rõ nét nội tâm nhân vật trữ tình.

Hướng dẫn luyện tập
Hướng dẫn luyện tập
Câu 1 Trang 88 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Hãy vận dụng các biện pháp nghệ thuật tả tâm trạng trong đoạn trích để viết một đoạn văn (hoặc thơ) ngắn miêu tả một nỗi buồn hay niềm vui của bản thân anh (chị).

Tôi sung sướng hết đứng lại ngồi. Tôi chạy lại tủ sách, nhìn và thầm cảm ơn các cuốn sách đã giúp tôi thành công. Tôi chạy vội ra sân để ngắm nhìn một chân trời mới đang rộng mở đối với tôi. Tôi chạy vội sang nhà Nam báo cho bạn biết. Tôi sang nhà dì Hoa để khoe và lấy phần thưởng dì đã hứa cho tôi trước ngày thi. Tôi không thể nào ngồi yên được một chỗ…

{{lessonTitle}} Bình luận