Soạn văn 10
Phú sông Bạch Đằng - Trương Hán Siêu

Soạn văn 10

Phú sông Bạch Đằng - Trương Hán Siêu

Nội dung chính
Nội dung chính

Phú sông Bạch Đằng thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trước chiến công trên sông Bạch Đằng, đồng thời ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất, truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam.

Hướng dẫn trả lời
Hướng dẫn trả lời
Câu 1 Trang 7 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Nêu vị trí chiến thắng Bạch Đằng trong lịch sử và đê tài Bạch Đằng trong văn học. Nêu bố cục bài Phú sông Bạch Đằng và tìm hiểu một số từ khó, điển tích, điển cố.

Bố cục: 4 phần

  • Đoạn mở (từ đầu à dấu vết luống còn lưu): giới thiệu nhân vật khách và cảm xúc bồi hồi trước dòng Bạch Đằng lịch sử.
  • Đoạn giải thích (tiếp à nghìn xưa ca ngợi): lời kể của các bô lão về các chiến công hiển hách trên dòng Bạch Đằng.
  • Đoạn bình luận (tiếp à chừ lệ chan): bình luận của các bô lão về các chiến công
  • Đoạn kết (còn lại): Khẳng định vai trò và đức độ của những bậc anh hùng dân tộc

Vị trí của chiến thắng Bạch Đằng trong lịch sử: dòng sông Bạch Đằng ghi dấu nhiều trận thủy chiến oanh liệt và nổi tiếng trong lịch sử giữ nước của dân tộc như trận Ngô Quyền phá tan quân Nam Hán (938), trận Trần Quốc Tuấn đánh tan quân Mông – Nguyên (1288).

Đề tài sông Bạch Đằng trong văn học: nhiều tác giả đã viết về sông Bạch Đằng như Trần Minh Tông (Bạch Đằng giang), Nguyễn Sưởng (Bạch Đằng giang), Nguyễn Trãi (Bạch Đằng hải khẩu) nhưng nổi tiếng nhất là bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu.

Câu 2 Trang 7 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Nhận xét về nhân vật “khách” trong đoạn mở đầu

Mở đầu bài phú, nổi bật là hình tượng nhân vật “ khách”. Anh chị hãy tìm hiểu:

  • Mục đích dạo chơi thiên nhiên, chiến địa của “ khách”
  • “Khách” là người có tráng chí ( chí lớn) , có tâm hồn như thế nào qua việc nhắc đến địa danh lịch sử của Trung Quốc và miêu tả những địa danh lịch sử của đất Việt
  • “Khách” là sự phân thân của tác giả.
  • Mục đích dạo chơi thiên nhiên, chiến địa của “khách”: thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên; thỏa tráng chí viễn du bốn phương; thỏa khát khao hiểu biết, bồi bổ tri thức.
  • Khách đã “đi qua”: địa danh lấy trong điển cố Trung Quốc (Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ,…) → thể hiện tráng chí bốn phương, hiểu biết phong phú, có hoài bão; địa danh của Đất Việt (cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng) → cụ thể, đương đại, thể hiện tình yêu đất nước, tâm hồn ưu ái.
Câu 3 Trang 7 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Cảm xúc nhân vật " khách" trước khung cảnh thiên nhiên sông Bạch Đằng: Phấn khởi, tự hào? Buồn thương, nuối tiếc vì những giá trị vùi lấp vào quá khứ? Lí giải cách lựa chọn của anh chị. ( Lưu ý đặc điểm hình ảnh thiên nhiên và giọng văn trong đoạn " Qua cửa Đại Than... dấu vết luống còn lưu)

  • “Khách” phấn khởi, tự hào trước bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ, khoáng đạt (Bát ngát sóng kình muôn dặm/Thướt tha đuôi trĩ một màu) và trong sáng, thơ mộng (Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu).
  • “Khách” buồn thương, tiếc nuối vì cảnh đìu hiu, vắng vẻ (dấu hiệu lùi vào quá khứ của những giá trị lớn lao): Bờ lau san sát…/Sông chìm … gò đầy xương khô.
Câu 4 Trang 7 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2
  • Vai trò hình tượng các bô lão trong bài Phú? Chiến tích trên sông bạch đằng đã thay đổi như thế nào qua lời kể các bô lão? Thái độ giọng điệu của của họ trong lời kể chuyện ?
  • Qua lới bình luận các bô lão ( Đoạn " Tuy nhiên: " Từ có vũ trụ ... Nhớ người xưa chừ lệ chan"), trong các yếu tố: địa thế sông núi con người, theo anh chị yếu tố nào giữ vai trò quan trọng nhất làm nên chiên thắng Bạch Đằng

Vai trò của hình tượng các bô lão: người chứng kiến chiến tích lịch sử, người kể lại chiến tích cho “khách”.

Chiến tích trên sông Bạch Đằng hào hùng, oanh liệt qua lời kể tự hào của các bô lão:

  • Hai trận đánh được kể: Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã, Ngô chúa phá Hoằng Thao.
  • Quang cảnh, không khí chiến trận hào hùng: binh lực của kẻ thù hùng mạnh (thuyền bè muôn đội…sáng chói); thế trận gay go, quyết liệt (trận đánh được thua chửa phân…chừ sắp đổi).
  • Kết quả là quân ta chiến thắng oanh liệt, sánh ngang với những trận Xích Bích, Hợp Phì nổi tiếng trong lịch sử Trung Hoa: Hung đồ hết lối…chết trụi.

Thái độ, giọng điệu của các bô lão khi kể chuyên:

  • Thái độ: hiếu khách, nhiệt tình, say sưa.
  • Giọng điệu: tự hào, phấn chấn, tràn đầy khí thế.

Các yếu tố làm nên chiến thắng: có thiên thời (trời cũng chiều lòng người), địa lợi (trời đất cho nơi hiểm trở) và nhân hòa (nhân tài giữ cuộc điện an) nhưng qua lời bình luận của các bô lão, yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất làm nên chiến thắng Bạch Đằng là yếu tố con người.

Câu 5 Trang 7 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Lời ca của các bô lão và lời ca nối tiếp của " khách" nhằm khẳng định điều gì?

  • Lời ca của các bô lão khẳng định chân lí người bất nghĩa tất chuốc lấy tiêu vong, người anh hùng, nhân nghĩa sẽ chiến thắng và lưu danh thiên cổ.
  • Lời của khách ca ngợi tài năng, đức độ của các vị thánh quân, ca ngợi chiến thắng lịch sử và khẳng định vai trò quyết định của yếu tố con người trong sự nghiệp giữ nước.
Câu 6 Trang 7 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 2

Phát biểu về giá trị nội dung và nghệ thuật bài Phú

Giá trị nội dung

  • Qua những hoài niệm về quá khứ, Phú sông Bạch Đằng đã thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trước chiến công trên sông Bạch Đằng, đồng thời ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất, truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam. Tác phẩm cũng chứa đựng tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề cao vai trò, vị trí của con người trong lịch sử.

Giá trị nghệ thuật

  • Phú sông Bạch Đằng là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong văn học trung đại Việt Nam
Hướng dẫn luyện tập
Hướng dẫn luyện tập
Câu 2 Trang 7 SGK Ngữ Văn 10 - Tập 1

Phân tích, so sánh lời ca của "khách" kết thúc bài Phú sông Bạch Đằng với bài thơ Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang) của Nguyễn Sưởng dịch:

Mồ thù như núi, cỏ cây tươi,

Sóng biển gầm vang, đá ngất trời

Sự nghiệp Trùng Hưng ai dễ biết

Nửa do sông núi, nửa do người.

Tương đồng

  • Cùng ca ngợi chiến thắng Bạch Đằng thời Trùng Hưng
  • Cùng ca ngợi các yếu tố thiên nhiên và con người làm nên chiến thắng.
  • Cùng nhấn mạnh thiên nhiên hiểm trở, hùng tráng, càng nhấn mạnh yếu tố con người.
  • Cùng viêt bằng chữ Hán.

Khác biệt:

Về thể loại: Bài “Sông Bạch Đằng” được viết theo thể thơ Đường luật (ngắn); bài “Bạch Đằng giang phú” viết theo thể phú cổ thể (dài).

{{lessonTitle}} Bình luận