Soạn văn 12
Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm

Soạn văn 12

Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm

Hướng dẫn trả lời
Hướng dẫn trả lời
Câu 1 Trang 122 SGK Ngữ Văn 12 - Tập 1

Đoạn trích thể hiện sự cảm nhận và lí giải của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước. Hãy chia bố cục, nội dung trữ tình từng phần và tìm hiểu trình tự triển khai mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả

Bố cục (3 phần)

  • Phần 1 (từ đầu tới Làm nên Đất Nước muôn đời): Đất nước được cảm nhận trên mọi phương diện văn hóa, phong tục, truyền thống địa lý, lịch sử…
  • Phần 2 (còn lại): Người dân sáng tạo, truyền giữ những giá trị của đất nước

→ Các phần này liên kết chặt chẽ trên cơ sở lần lượt bày tỏ những nhận thức, chiêm nghiệm trên nhiều bình diện để lí giải về đất nước.

Trình tự triển khai mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả:

  • Sự liên kết giữa hai phần chính là mạch cảm xúc xuyên suốt của tác giả về đất nước. Đất nước hiện lên gần gũi, thân thiết, gắn bó với đời sống của con người, được nhìn nhận ở chiều dài lịch sử, văn hóa truyền thống. Đó là Đất nước được viết hoa, Đất Nước trở thành đối tượng thẩm mĩ, tạo sâc thái tình cảm sâu sắc, ấn tượng với người đọc.
Câu 2 Trang 122 SGK Ngữ Văn 12 - Tập 1

Trong phần đầu của đoạn trích (từ đầu đến “làm nên Đất nước muôn đời”), tác giả đã cảm nhận về đất nước trên những phương diện nào? Cách cảm nhận của tác giả có gì khác với các nhà thơ cùng viết về đề tài này.

Trong phần 1, tác giả đã cảm nhận về đất nước trên bình diện: thời gian, không gian, nguồn cội để cắt nghĩa, lí giải về đất nước.

  • Cảm nhận về đất nước trên bình diện thời gian lịch sử:
    • Đất nước đã có từ rất lâu đời: đã có rồi, bắt đầu, lớn lên (các trạng ngữ để phiếm định thời gian, nhấn mạnh đất nước đã có từ xa xưa).
    • Đất nước hình thành từ một cộng đồng người cùng chung ngôn ngữ (cái kèo cái cột thành tên), phong tục, tập quán (ăn trầu, bới tóc sau đầu), truyền thống văn hóa và lịch sử (trồng tre đánh giặc), nếp cảm nếp nghĩ nếp sống (cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn), tập quán kinh tế (hạt gạo phải một nắng hai sương…).
  • Cảm nhận về đất nước trên bình diện không gian:
    • Đất nước là không gian sinh tụ, không gian cội nguồn, không gian văn hóa (Đất là nơi chim về/…/Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng).
    • Đất nước trải ra theo chiều dài, chiều rộng kì vĩ: Đất là nơi con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc/Nước là nơi con cá ngư ông móng nước biển khơi.
    • Đất nước thống nhất giữa cái riêng và cái chung, cá nhân và cộng đồng, cụ thể và trừu tượng, vật chất và tinh thần: Trong anh và em hôm nay/…/Đất nước vẹn tròn to lớn.
  • Tác giả định nghĩa đất nước một cách độc đáo, tách hai tiếng Đất và Nước để lí giải rồi lại hợp làm một tạo nên những cách hiểu gần gũi mà sâu sắc.

→ Cảm nhận sâu sắc và toàn diện hơn so với các nhà thơ cùng viết về đề tài này vì đất nước qua cảm nhận của nhà thơ hiện lên vừa thiêng liêng, cao cả, diệu kì vừa gần gũi, gắn bó với cuộc sống của mỗi con người. 

Câu 3 Trang 122 SGK Ngữ Văn 12 - Tập 1

Phần sau của đoạn trích (từ “Những người vợ nhớ chồng” đến hết) tác giả tập trung làm nổi bật tư tưởng: "Đất Nước của nhân dân”. Tư tưởng ấy đã đưa đến những phát hiện sâu và mới của tác giả về địa lí, lịch sử, văn hóa… của đất nước ta như thế nào? Vì sao có thể nói tư tưởng ấy nổi bật trong đoạn trích và nhiều bài thơ thời chống Mĩ?

Tư tưởng "Đất Nước của nhân dân” đã đưa đến những phát hiện sâu và mới của tác giả về địa lí, lịch sử, văn hóa… của đất nước ta như sau:

  • Nhân dân làm nên đất nước bằng lối sống nghĩa tình, truyền thống đánh giặc, tinh thần hiếu học, nếp cảm, nếp nghĩ, nếp sống bình dị (Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu/…/Bà Đen Bà Điểm). Từ những người có tên có tuổi đến những người dân thường vô danh đều có công lao làm nên đất nước: Và ở đâu trên khắp ruộng đồng…/…/đã hóa núi sông ta.
  • Nhân dân bảo vệ đất nước: Khi có giặc…/…/đàn bà cũng đánh. Nhân dân bảo vệ đất nước như một lẽ hiển nhiên và thanh thản Họ đã sống và chết/…/…làm ra Đất Nước.
  • Nhân dân giữ gìn, lưu truyền và phát triển đất nước từ yếu tố vật chất đến yếu tố tinh thần: truyền cho ta hạt lúa ta trồng, chuyền lửa, truyền giọng điệu, gánh theo tên xã tên làng, đắp đập be bờ,…

Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân là một tư tưởng nổi bật và phổ biến ở các bài thơ chống Mỹ vì chính tư tưởng đó đã liên kết tất cả tinh thần, sức mạnh, trí tuệ của con người dân tộc để chiến đấu và chiến thắng vì độc lập, tự do, thống nhất cho Đất Nước ấy. Độc lập tự do, thống nhất nước nhà cũng chính là hạnh phúc của mỗi cá nhân con người, vì Đất Nước đó là của Nhân dân.

Câu 4 Trang 122 SGK Ngữ Văn 12 - Tập 1

Hãy nói những ví dụ cụ thể về cách sử dụng chất liệu văn hóa dân gian của tác giả. Từ đó tìm hiểu những đóng góp riêng của nhà thơ về nghệ thuật biểu đạt. Vì sao có thể nói chất liệu văn hóa dân gian ở đoạn trích này gợi nên ấn tượng vừa quen thuộc vừa mới lạ?

Ví dụ cụ thể về cách sử dụng chất liệu văn hóa dân gian của tác giả:

  • “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” ⇒ ca dao “Em ơi chua ngọt đã từng – Gừng cay muối mặn ta đừng quên nhau”
  • “Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng” ⇒ thành ngữ “một nắng hai sương”
  • “Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” ⇒ bài ca dao Khăn thương nhớ ai.
  • "Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu" ⇒ sự tích núi Vọng Phu.
  • Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái ⇒ Sự tích hòn Trống mái.
  • Truyện Thánh Gióng, truyền thuyết Hùng Vương, núi bút, non nghiên, Vịnh Hạ Long,…

Đóng góp của tác giả đã đưa vào thơ Việt Nam chất liệu văn hóa phong tục, tạo ra một cách nhìn mới về đất nước.

Chất liệu văn hóa dân gian ở đoạn trích này gợi ấn tượng vừa quen thuộc vừa mới lạ:

  • Quen thuộc vì những hình ảnh, chi tiết trong văn hóa phong tục dân gian rất gần gũi với con người Việt Nam.
  • Mới lạ vì trong thơ nói riêng và trong văn học nói chung chưa có ai nói về đất nước bằng cách khai thác chất liệu văn hóa dân gian này.

{{lessonTitle}} Bình luận